Quran with Vietnamese translation - Surah Al-‘Ankabut ayat 10 - العَنكبُوت - Page - Juz 20
﴿وَمِنَ ٱلنَّاسِ مَن يَقُولُ ءَامَنَّا بِٱللَّهِ فَإِذَآ أُوذِيَ فِي ٱللَّهِ جَعَلَ فِتۡنَةَ ٱلنَّاسِ كَعَذَابِ ٱللَّهِۖ وَلَئِن جَآءَ نَصۡرٞ مِّن رَّبِّكَ لَيَقُولُنَّ إِنَّا كُنَّا مَعَكُمۡۚ أَوَلَيۡسَ ٱللَّهُ بِأَعۡلَمَ بِمَا فِي صُدُورِ ٱلۡعَٰلَمِينَ ﴾
[العَنكبُوت: 10]
﴿ومن الناس من يقول آمنا بالله فإذا أوذي في الله جعل فتنة﴾ [العَنكبُوت: 10]
Hassan Abdulkarim Va trong nhan loai đa co nhung ke noi: “Chung toi tin tuong noi Allah.” nhung khi vi Allah ma chung chiu kho thi chung lai cho canh nguoi ap buc nguoi la mot hinh phat cua Allah. Va neu co su tro giup đen tu Thuong Đe cua Nguoi thi chung lai noi: “Qua that chung toi luon luon sat canh voi anh em.” Ha Allah khong biet ro nhung đieu nam trong long cua thien ha hay sao |
Rowwad Translation Center Trong nhan loai co nhung ke tuyen bo “Chung toi đa co đuc tin noi Allah” nhung khi bi ap buc vi Allah thi ho lai xem viec bi thien ha ap buc nhu mot su trung phat cua Allah. Nhung neu co su tro giup tu noi Thuong Đe cua Nguoi (Thien Su Muhammad) thi ho lai bao: “Qua that chung toi đa luon luon sat canh voi cac nguoi.” Chang le Allah lai khong biet nhung đieu nam trong long cua thien ha u |
Rowwad Translation Center Trong nhân loại có những kẻ tuyên bố “Chúng tôi đã có đức tin nơi Allah” nhưng khi bị áp bức vì Allah thì họ lại xem việc bị thiên hạ áp bức như một sự trừng phạt của Allah. Nhưng nếu có sự trợ giúp từ nơi Thượng Đế của Ngươi (Thiên Sứ Muhammad) thì họ lại bảo: “Quả thật chúng tôi đã luôn luôn sát cánh với các người.” Chẳng lẽ Allah lại không biết những điều nằm trong lòng của thiên hạ ư |